THÀNH PHẦN: Chất hữu cơ:..................24%; Axit humic (C):......................11,6%; Axit fulvic (C):.............1,16%; Kali hữu hiệu (K2Ohh):............7,9%; NAA:................0,03%; pHH2O:...............8; Tỷ trọng:................1,2.
CÔNG DỤNG: - Chống vàng lá, bạc lá do ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ, ngộ độc thuốc. - Cải tạo đất, khử chua nhanh, tăng hiệu quả hấp thu phân, giảm sử dụng phân hóa học. - Giúp ra rễ mạnh, phục hồi bộ rễ sau thu hoạch, ngập úng. - Phát đọt, cành thứ cấp nhanh, mạnh, tập trung. Tăng khả năng chịu hạn, tăng đề kháng sâu bệnh.
HƯỚNG DẪN SỬ DỤNG: 1. Cây rau màu và các loại hoa (Dưa hấu, cà chua, cải, hành, bí, hoa cúc, đồng tiền): Liều lượng pha 2,0 - 2,5 lít/ 2.000 - 2.500 lít nước tưới gốc/ ha, mỗi mùa vụ 2 - 3 lần. 2. Cây ăn quả (Sầu riêng, cam, xoài, thanh long, măng cụt, nhãn, vải, mãng cầu): Liều lượng pha 4,0 - 6,0 lít/ 4.000 - 6.000 lít nước tưới gốc/ ha/ lần, mỗi mùa vụ 3 - 4 lần. 3. Cây công nghiệp (Tiêu, điều, cà phê, macca, cao su): Liều lượng pha 4,0 - 6,0 lít/ 800 - 1.200 lít nước tưới gốc/ ha/ lần, mỗi mùa vụ 3 - 4 lần. 4. Cây lương thực (Lúa, ngô): Liều lượng pha 0,4 - 0,6 lít/ 400 - 500 lít nước/ ha, mỗi mùa vụ 2 - 3 lần. Phương thức sử dụng: Bón rễ.
HƯỚNG DẪN BẢO QUẢN: - Bảo quản sản phẩm kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp. - Không tái sử dụng bao bì với bất kỳ lý do nào.
CẢNH BÁO THÔNG TIN VỀ MỐI NGUY: ĐỌC KỸ NHÃN SẢN PHẨM TRƯỚC KHI DÙNG. TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM. + Mang đầy đủ bảo hộ lao động khi sử dụng sản phẩm (găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ...). + Có thể có hại nếu nuốt phải. + Có thể có hại nếu rơi vào mắt.
BIỆN PHÁP SƠ CẤP CỨU: + Sản phẩm rơi vào mắt: Cách xử lý: Rửa mắt ngay bằng nước sạch nhiều lần, ít nhất 15 phút. Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế để khám và điều trị nếu có bất kỳ biểu hiện gì bất thường. + Nuốt phải sản phẩm: Cách xử lý: Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất cùng với bao bì sản phẩm để bác sĩ có hướng xử lý phù hợp.
Mô tả
Chất hữu cơ:..................24%; Axit humic (C):......................11,6%;
Axit fulvic (C):.............1,16%; Kali hữu hiệu (K2Ohh):............7,9%;
NAA:................0,03%; pHH2O:...............8; Tỷ trọng:................1,2.
- Chống vàng lá, bạc lá do ngộ độc phèn, ngộ độc hữu cơ, ngộ độc thuốc.
- Cải tạo đất, khử chua nhanh, tăng hiệu quả hấp thu phân, giảm sử dụng phân hóa học.
- Giúp ra rễ mạnh, phục hồi bộ rễ sau thu hoạch, ngập úng.
- Phát đọt, cành thứ cấp nhanh, mạnh, tập trung. Tăng khả năng chịu hạn, tăng đề kháng sâu bệnh.
1. Cây rau màu và các loại hoa (Dưa hấu, cà chua, cải, hành, bí, hoa cúc, đồng tiền): Liều lượng pha 2,0 - 2,5 lít/ 2.000 - 2.500 lít nước tưới gốc/ ha, mỗi mùa vụ 2 - 3 lần.
2. Cây ăn quả (Sầu riêng, cam, xoài, thanh long, măng cụt, nhãn, vải, mãng cầu): Liều lượng pha 4,0 - 6,0 lít/ 4.000 - 6.000 lít nước tưới gốc/ ha/ lần, mỗi mùa vụ 3 - 4 lần.
3. Cây công nghiệp (Tiêu, điều, cà phê, macca, cao su): Liều lượng pha 4,0 - 6,0 lít/ 800 - 1.200 lít nước tưới gốc/ ha/ lần, mỗi mùa vụ 3 - 4 lần.
4. Cây lương thực (Lúa, ngô): Liều lượng pha 0,4 - 0,6 lít/ 400 - 500 lít nước/ ha, mỗi mùa vụ 2 - 3 lần.
Phương thức sử dụng: Bón rễ.
- Bảo quản sản phẩm kín, nơi khô ráo, thoáng mát, tránh ánh nắng trực tiếp.
- Không tái sử dụng bao bì với bất kỳ lý do nào.
ĐỌC KỸ NHÃN SẢN PHẨM TRƯỚC KHI DÙNG. TRÁNH XA TẦM TAY TRẺ EM.
+ Mang đầy đủ bảo hộ lao động khi sử dụng sản phẩm (găng tay, khẩu trang, kính bảo hộ...). + Có thể có hại nếu nuốt phải. + Có thể có hại nếu rơi vào mắt.
+ Sản phẩm rơi vào mắt: Cách xử lý: Rửa mắt ngay bằng nước sạch nhiều lần, ít nhất 15 phút. Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế để khám và điều trị nếu có bất kỳ biểu hiện gì bất thường.
+ Nuốt phải sản phẩm: Cách xử lý: Đưa nạn nhân đến cơ sở y tế gần nhất cùng với bao bì sản phẩm để bác sĩ có hướng xử lý phù hợp.
Hình ảnh bên trong sản phẩm:
Bình luận